Tìm Hiểu Về Mỹ Phẩm Beyond Hàn Quốc

Giới thiệu về Beyond Hàn Quốc

Beyond là hãng mỹ phẩm thuộc tập đoàn LG Household & Health. Beyond thuộc dòng mỹ phẩm thân thiện với môi trường (Eco Beyond). Các thành phần của mỹ phẩm Beyond đều được chiết xuất từ nguồn gốc 100% hữu cơ tự nhiên, không chứa các thành phần hóa học độc hại. Các sản phẩm của Beyond cũng không chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật.

Beyond là dòng mỹ phẩm hữu cơ thân thiện với môi trường

Sản phẩm của Beyond rất thu hút các khách hàng cả nam và nữ bởi đặc tính thân thiện với môi trường, an toàn, đa dạng về chủng loại sản phẩm và giá thành phải chăng.

Beyond có đủ các dòng sản phẩm phù hợp với mọi loại da.

Thành phần chủ yếu của Beyond Hàn Quốc

Beyond True Eco được chiết xuất từ các sản phẩm hữu cơ tự nhiên giúp cải thiện nếp nhăn và đem đến cho bạn một làn da căng tràn sức sống. Cùng với kỹ thuật Repairing Synergy EffectTM, Beyond True Eco có thể bổ sung độ ẩm, giảm lão hóa và làm sáng da chỉ với một giọt sản phẩm.

Các thành phần chủ yếu có trong Beyond True Eco:

Acai Berry là một loại cây ở Brazil có chứa chất chống oxy hóa cao, do đó nó giúp bảo vệ làn da của bạn một cách mạnh mẽ nhất.

Choke Berry sẽ giúp việc bảo vệ dạ bạn đượng tăng cường nhiều hơn.

Thành phần của Beyond True Eco an toàn cho da và thân thiện với môi trường

Centella Asiatica sẽ cung cấp độ ẩm cho làn da bạn, giúp da bạn luôn căng mịn, chống chảy xệ.

Adenosine sẽ giúp làm mờ nếp nhắn trên da bạn.

α-Bisabolol được chiết xuất từ cây candeia ở Brazil sẽ giúp làn da bạn luôn được tươi sáng.

Các thành phần trong Beyond Hàn Quốc đều được chiết xuất từ những thành phẩn hữu cơ nên an toàn tuyệt đối cho làn da bạn.

Chăm sóc da cùng Beyond Hàn Quốc

Mỹ phẩm beyond với bao bì tinh tế và sản phẩm thân thiện với môi trường

Tìm Hiểu Về Mỹ Phẩm Trắng Da Của Nhật

Các thành phần trong những sản phẩm bihaku có 2 tác dụng chính: ① Ngăn ngừa sự phát triển của hắc sắc tố melanin, một loại sắc tố được sinh ra do da tiếp xúc nhiều với ánh mặt trời, chịu tác động của tia tử ngoại, là nguyên nhân chính gây ra nám, tàn nhang và ② Cải thiện màu sắc của làn da.

Bihaku sẽ có hiệu quả với những làn da sau:

Tiếp xúc với mặt trời nhiều, bị cháy và sạm da, muốn cải thiện tình hình và quay lai làn da sáng ban đầu

Có tàn nhang, nám nhạt màu mới xuất hiện hay vết thâm do mụn để lại

Ngăn ngừa sự phát triển của tàn nhang, nám, cháy da

Bihaku sẽ có ít hoặc không có hiệu quả với những làn da sau:

Làn da tự nhiên ban đầu của bạn đã tối màu, và bạn muốn trở nên trắng bóc như tắm trắng

Có tàn nhang, nám đậm màu, đã xuất hiện từ lâu

Da có những nốt sần đậm màu

Nói tóm lại là mỹ phẩm trắng da của Nhật không có tác dụng làm cho da bạn trắng sáng hơn hẳn so với màu da tự nhiên vốn có. Nó chỉ cải thiện bề mặt da, giúp cho da sáng khỏe hơn, nhìn mướt và có sức sống hơn → tạo cảm giác là da trắng lên. Nếu không tin, bạn có thể ra các shop mỹ phẩm ở Nhật, tìm khu sản phẩm 美白 (bihaku), bạn sẽ thấy hầu như toàn bộ các sản phẩm từ đắt đến rẻ đều ghi là 「 シミ・そばかす防ぐ/ 予防」(tức là ngăn ngừa tàn nhang và nám) chứ không hề ghi là 「 シミ・そばかす治療/ 対策」(trị tàn nhang và nám). Đối với làn da có tàn nhang, thâm nám nhiều và lâu năm, có nốt sần đậm màu thì bạn nên đến thẩm mỹ viện để được tư vấn cách chăm sóc và chữa trị chuyên biệt.

Ngoài mỹ phẩm bôi ngoài da thì ở Nhật cũng có rất nhiều thực phẩm chức năng hướng tới việc cải thiện màu sắc da, ngăn ngừa và làm mờ thâm, nám, tàn nhang. Nhưng cũng giống như mỹ phẩm bôi ngoài, bạn không thể kỳ vọng có một làn da trắng bóc không tì vết sau khi uống những thực phẩm chức năng này. Nó chỉ giúp cải thiện và cân bằng màu sắc trên bề mặt da, giúp da nhìn sáng khỏe hơn mà thôi. Thực phẩm chức năng không phải là thuốc, và tác dụng thường được nhận thấy sau khi uống 3 tháng. Không nên uống nhiều hơn liều dùng được ghi trên hộp và trong hướng dẫn sử dụng. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần phải trao đổi và xin tư vấn trực tiếp từ bác sĩ trước khi sử dụng.

① Trị tàn nhang, vết thâm mụn: Transino White C

Giá (đã bao gồm thuế): 90 viên – ¥1728/ 180 viên – ¥2808

Đánh giá trên chúng tôi 4/7 điểm

② Trị nám: Transino II

Giá (đã bao gồm thuế): 60 viên – ¥1944/ 120 viên – ¥3672/ 240 viên – ¥6804

Đánh giá trên chúng tôi 5.2/7 điểm

③ Làm sáng da, giảm tàn nhang, cải thiện sức khỏe: Vitamin C Takeda

Giá (đã bao gồm thuế): 100 viên – ¥1728/ 300 viên – ¥3996

Đánh giá trên chúng tôi 5/ 7 điểm

④ Làm sáng da, cải thiện sức khỏe: Pure White W Shiseido

Giá (đã bao gồm thuế): 270 viên – ¥4320

Đánh giá trên chúng tôi 5/7 điểm

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 30ml – ¥7000/ 15ml – ¥3500

Đánh giá trên chúng tôi 4.4/7 điểm

Ngoài ra các sản phẩm thuộc dạng khác của Astalift (dưỡng ẩm, chống lão hóa) cũng được đánh giá khá cao, ví dụ như dưỡng da chống lão hóa dạng gel này của Astalift (không phải dòng trắng da) được 5.5/7 điểm.

② SKII Facial Treatment Essence và SKII Cellumination Aura Essence

Mỹ phẩm SKII thì đã quá là nổi tiếng ở Việt Nam rồi. Về hiệu quả trắng da, giúp da bóng mượt thì 2 sản phẩm này được đánh giá khá cao trên cosme.net.

Facial Treatment Essence (nước thần)

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 75ml – ¥8500/ 160 ml – ¥17000/ 230 ml – ¥22000

Đánh giá: 5.4/7 điểm

Cellumination Aura Essence (serum)

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 30ml – ¥15500/ 50ml – ¥22000

Đánh giá: 5.7/ 7 điểm

③ Nước hoa hồng Sekkisei của Kose

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 200 ml – ¥5000/ 360 ml – ¥7500

Đánh giá: 4.6/7 điểm

④ Albion Skin Conditioner Essential (nước hoa hồng)

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 110 ml – ¥3500/ 165 ml – ¥5000/ 330 ml – ¥8500

Đánh giá: 4.8/ 7 điểm

⑤ Aqua Collagen Gel Bihaku Special của Dr Cilabo (serum & sữa)

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 50 g – ¥4500

Đánh giá: 5.4/7 điểm

⑥ Kem dưỡng Melanocool White Solid của Haku

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 40g – ¥10000/ 10g – ¥2300

Đánh giá: 5,2/7 điểm

⑦ Shiseido Ultimune Power Infusing Concentrate (serum)

Giá (chưa bao gồm thuế 8%): 30ml – ¥8000/ 50ml – ¥12000

Đánh giá: 5,4/7 điểm

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Tìm Hiểu Về 5 Mùi Hương Gỗ Trong Nước Hoa

Đăng bởi Trịnh Thị Khánh Vân ngày

Vốn là một loại cây bản xứ nơi vùng núi Nam Ấn Độ, có nguồn gốc thuần Đông Nam Á. Có khoảng 90% lượng tinh dầu gỗ đàn hương được chiết xuất tại Ấn Độ. Loại tinh dầu này thuộc vào nhóm hương gỗ phương Đông, đem lại sự mạnh mẽ, dày dặn và có nét giống hương sữa bởi độ béo ngậy vốn có.

Mùi hương thơm của gỗ đàn hương dễ dàng kết hợp cùng với một số mùi hương quen thuộc khác khi chế tạo nước hoa như hương hoa oải hương, cam bergamot, tiêu đen, hoa phong lữ,…

Khác với các hương thơm gỗ khác, đàn hương đem lại mùi thơm không quá nồng, khá dịu nhẹ tạo độ thư giãn cho người sử dụng. Vì lý do này nên mặc dù thuộc nhóm hương gỗ mang đặc trưng dành cho phái mạnh thì đàn hương vẫn thường được sử dụng để chế tạo nên các chai nước hoa nữ.

Mùi hương của hoắc hương được phân loại vào nhóm hương gỗ bởi đặc trưng khô và ấm áp tựa như những loài gỗ quý. Hoắc hương vốn là một loại cây bụi phát triển chủ yếu ở Ấn Độ, được chiết xuất tinh dầu từ lá cây.

Tinh dầu của cây hoắc hương được chiết xuất thông qua một quá trình chưng hơi cách thủy và chiết xuất CO2 từ lá khô. Tinh dầu này mang mùi hương đặc chưng của các loại cây thảo mộc hòa quyện có chút hương vị của gỗ cây bạc hà, mùi hương có chút trầm ấm và khá ngọt ngào. Cũng nhờ vào sự nồng nàn trong hương thơm, độ lưu hương bền nên hầu như hoắc hương được sử dụng để chế tạo ra lớp hương cuối của các loại nước hoa.

Mùi thơm của hoắc hương kết hợp khá tốt với hương thơm của cỏ hương bài, hoa hồng, oải hương và một số hương thơm đặc trưng của phương Đông.

Tương tự như hoắc hương, cỏ hương bài được xếp vào nhóm hương gỗ là nhờ vào đặc trưng mùi hương khô, mốc mang theo mùi hương của gỗ cùng so-co-la đắng và mùi khói. Loại hương này khá phổ biến trong các loại nước hoa sản xuất cho nam giới.

Tinh dầu của cỏ hương bài được tạo qua một quá trình chưng hơi cách thủy rễ. Bởi bộ rễ của cây tỏa ra một mùi hương Citrus dễ chịu và tươi mát. Cỏ hương bài thường đem đến một mùi hương hơi hướng cổ điển, mạnh mẽ và sang trọng. Nên vì vậy người ta sẽ kết hợp cùng với hương thơm của hổ phách, da thuộc,…

Gỗ tuyết tùng vốn là một chi của loại cây hạt trần trong họ nhà thông. Đây là loài cây bản xứ của Himalaya và vùng Địa Trung Hải. Tinh dầu của cây gỗ tuyết tùng được xem là nguyên liệu cổ điển, lâu đời nhất trong việc chế tạo nước hoa nam. Mùi hương của gỗ tuyết tùng khá độc đáo, có mùi vị cay nhẹ và thường được sử dụng làm lớp nền trong các chai nước hoa.

Tinh dầu của loại cây này được chiết xuất chỉ yếu qua lá, một số ít ở thân và bộ rễ. Mùi hương của cây gỗ tuyết tùng các tác dụng cân bằng năng lượng trong cơ thể và làm dịu, khơi dây tinh thần, nhiệt huyết cho người sử dụng. Khi được chế tạo thành nước hoa, mùi hương tạo nên cảm giác khô ấm đặc trưng nên thường được dùng ở tầng hương giữa.

Trong những lọ nước hoa hiện đại thì gỗ tuyết tùng vẫn là một nguyên liệu quen thuộc và phổ biến.

Gỗ trầm hương là chất được tiết ra ở các loại cây thuộc vào họ Aquilaria để chống lại các loại bệnh. Loại gỗ này mang nét hương mạnh mẽ, đậm đà và trầm ấm. Nổi tiếng là loại gỗ quý giá đắt bậc nhất nên trong các loại nước hoa trên thị trường, hương thơm của gỗ trầm hương hầu hết đều là từ nhân tạo.

Loại gỗ này vốn được hình thành nhờ vào phản ứng với các vi sinh vật và nấm mốc khi bị xâm nhập và tấn công vào thân cây. Thân cây tiết ra một loại dầu ngay tại vết thương để bảo vệ cây, loại chất này có mùi hương đặc biệt và sẽ cứng lại, ngả sang màu vàng sau một khoảng thời gian nhất định.

Vốn được miêu tả là một mùi hương ngọt ngào, sâu lắng và cân bằng nên ở Trung Quốc hầu hết việc sử dụng loại gỗ này chỉ diễn ra tại các lễ hội hay các nghi lễ. Từ rất lâu trước đây, gỗ trầm hương đã được triết xuất và sử dụng chay như một loại nước hoa tại đất nức và con người Ả Rập.

Imc – Tìm Hiểu Về Mỹ Phẩm Chăm Sóc Da

1. Tìm hiểu về da: – Da người lớn có diện tích 1,5m2 đến 1,8m2 và có trọng lượng trung bình là 15-18 kg (tính cả hạ bì và mô mỡ). Da là một hàng rào bảo vệ các cơ quan sâu như thần kinh, mạch máu cơ xương, phủ tạng khỏi các tác hại của các yếu tố cơ học, lý học, hóa học, vi khuẩn có hại. Nhờ có cấu trúc chặt chẽ của lớp Malpighi được tăng cường do các cầu nối giữa các tế bào, nhờ vùng tiếp giáp trung – thượng bì vững chắc, nhờ sự đàn hồi vừa dẻo vừa chắc của các sợi tạo keo, sợi liên kết ở trung bì, nhờ lớp mỡ đệm dưới da nên da có thể chống lại các chấn thương, sây sát từ ngoại cảnh (da chịu được một áp lực 1,8 kg trên một milimet vuông) – “Khả năng tiệt trùng tự nhiên của da” là khả năng chống đỡ sự tấn công của vi khuẩn, nấm; chống đỡ sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ. Có được khả năng này là do da có lớp “phim mỡ” trên bề mặt thượng bì bao gồm chủ yếu là acid béo triglyxerit, cholesterol, chất bã. Những chất này giúp da không bị ẩm quá hoặc khô quá. – Da có tác dụng ngăn cản sự tác dụng của ánh sáng. Lớp sừng không cho ánh sáng có bước song 200 nm xuyên qua. Lớp trung bì ngăn cản bức xạ ánh sáng có bước sóng 340 – 700 nm. Các bức xạ có bước sóng dài gây biến đổi nhiệt làm tăng chuyển hóa. Bức xạ có bước sóng ngắn (tử ngoại) gây ra hiệu ứng quang điện, thay đổi điện tử ở màng tế bào từ đó dẫn đến thay đổi tính thấm. Các sắc tố da cũng có tác dụng ngăn cản tác động của bức xạ ánh sáng bảo vệ các cơ quan dưới da. – Độ toan kiềm (pH) của da là yếu tố quan trọng để chống đỡ với vi khuẩn và nấm. Tùy từng vùng da, pH của da thay đổi từ 4,2 – 5,6. Những vùng da kiềm hóa (vùng có nhiều mồ hôi ẩm ướt, nếp bẹn, kẽ chân, nách…) dễ bị nấm và vi khuẩn tấn công. Thượng bì còn có nhiều khả năng trung hòa đối với dung dịch toan hoặc kiềm loãng đặt trên da (khả năng đệm). – Ngoài ra, da còn đảm nhận rất nhiều chức năng khác như điều hòa nhiệt độ cơ thể, bài tiết mồ hôi, bài tiết chất bã, dự trữ chuyển hóa, tạo keratin và tạo melanin, tạo hình thái cơ thể con người

2. Thực trạng, một vài sản phẩm chăm sóc da ngoài thị trường 2.1. Kem dưỡng da – Dùng kem dưỡng da cần biết rõ mình có loại da nào: • Loại da lý tưởng, lỗ chân lông nhỏ, dễ dùng các loại mỹ phẩm nhưng tránh lạm dụng làm mất vẻ đẹp tự nhiên. • Loại da nhờn, có tuyến bã hoạt động mạnh, lỗ chân lông to không thích hợp với loại mỹ phẩm bôi mặt vì làm bít lỗ chân lông, gây mụn. • Loại da khô, tuyến bã hoạt động kém, hay bị tróc da thích hợp với loại kem có độ ẩm cao. • Loại da hỗn hợp ở vùng trán, mũi, cằm hay bị nhờn, ở vùng má lại hay bị khô chỉ thích hợp với loại kem dưỡng da riêng biệt. • Loại da nhạy cảm, dễ dị ứng nên hạn chế dùng mỹ phẩm. – Quy trình chăm sóc da: Rửa mặt – Toner (nước hoa hồng) – Serum/Lotion – Kem dưỡng • Sữa rửa mặt: làm sạch da, bụi bẩn, dầu, nhờn, lớp trang điểm. • Toner/skin ( nước hoa hồng): làm sạch tàn dư của bước rửa mặt, cân bằng PH, tạo độ ẩm cho da, giúp da hấp thụ tốt hơn các lớp dưỡng tiếp theo. • Serum/Lotion: mang tính đặc trị như trị mụn, trắng da, se khít chân lông, săn chắc da… • Kem dưỡng: dưỡng ẩm, thêm một vài tính năng như: ngăn ngừa lão hóa, dưỡng trắng, trị mụn…tùy theo dòng sản phẩm.

2.1.1. TONER hay còn gọi là NƯỚC HOA HỒNG – Toner đóng vai trò cân bằng lại độ PH cho da vì các loại sữa rửa mặt, xà phòng có độ PH cao thường làm da khô sau khi rửa mặt. Toner còn được gọi là nước cân bằng hay dung dịch săn da gồm rất nhiều loại khác nhau như hoa hồng, trà xanh, thảo mộc… Toner có tác dụng cân bằng độ pH trên da sau khi tiếp xúc với sữa rửa mặt, đồng thời làm sạch sâu, lấy đi những tế bào chết hoặc các bụi bẩn còn sót lại trên da. – Toner được chia thành 2 loại: • Toner chứa cồn giúp làm sạch bề mặt da, cân bằng độ pH, se khít lỗ chân lông. Thành phần cồn có tỷ lệ phù hợp giúp làn da được sát khuẩn, kháng viêm hiệu quả, giúp việc hỗ trợ và điều trị mụn tốt hơn • Toner không chứa cồn chỉ chứa các vitamin và khoáng chất, giúp làm sạch bề mặt da, dưỡng da và cân bằng độ ẩm cho da. – Nước hoa hồng là 1 loại toner (hay là một phần nhỏ trong toner) có công dụng dưỡng da với thành phần chủ yếu là tinh chất hoa hồng. Trong nước hoa hồng chứa nhiều vitamin A, vitamin C cùng nhiều loại dưỡng chất giúp cho làn da được nuôi dưỡng, cân bằng độ ẩm, hạn chế các dấu hiệu lão hóa, se khít lỗ chân lông… Bên cạnh đó, nước hoa hồng còn được dùng để tẩy trang nhờ lượng cồn vừa phải trong thành phần.

2.1.2. ESSENCE; SERUM – Serum là gì? Serum là một chất lỏng nhẹ có công thức dưỡng da chuyên sâu chứa nhiều khoáng chất và vitamin với các phân tử cực kì nhỏ, có thể thẩm thấu sâu vào da và cung cấp các thành phần dinh dưỡng với nồng độ cao. • Thành phần của serum được điều chế và xử lý để có kích thước phân tử nhỏ hơn so với các loại sản phẩm dưỡng da khác như toner (nước hoa hồng) hay kem dưỡng ẩm. Vì thế, nó có thể thẩm thấu vào da sâu hơn, tác động tốt hơn. • Có hai loại là serum dạng dầu và dạng nước. Mặc dù có gốc dầu và nước, nhưng cấu trúc của nó không chứa dầu, nên có khả năng thẩm thấu sâu và nhanh vào da mà không gây hiện tượng bóng nhờn. • Lựa chọn dùng Serum theo độ tuổi: • Tuổi dậy thì (serum có chức năng trị mụn) • Tuổi 20-25 (serum cấp ẩm, dưỡng trắng, nuôi dưỡng làn da sâu) • Tuổi U30 (serum chống lão hóa, giảm nếp nhăn) • Tuổi U40 trở đi (serum trẻ hóa, làm mờ nếp nhăn sâu) • Một số cách kết hợp khi sử dụng Serum: • Dùng chung cùng Toner: Toner hỗ trợ da có thể hấp thụ tốt toàn bộ các dưỡng chất của serum, thẩm thấu và đều các dưỡng chất xuống sâu dưới da. Bằng cách làm sạch da bằng sữa rửa mặt, thoa toner và massage nhẹ, cuối cùng sử dụng serum cho da. • Dùng chung cùng kem dưỡng da: Kem dưỡng và serum có cùng công năng khi kết hợp cùng nhau sẽ hỗ trợ và có hiệu quả gấp 2 lần so với bình thường. Tuy nhiên, việc kết hợp 2 sản phẩm dưỡng da cùng 1 lúc bạn cần lựa chọn chất kem cũng như tinh chất có độ lỏng nhẹ, dễ thấm sâu và khô nhanh, tránh bôi dày khiến da bị bí tắc và nổi mụn. – Serum và essence có khác nhau không? Về bản chất hai loại chỉ khác nhau ở kết cấu dung dịch, cả 2 đều là những phân tử có kích thước nhỏ liên kết cùng nhau, nhưng essence sẽ lỏng hơn, serum đặc hơn và hơi dính. Về hiệu quả 2 loại đều tương đương, ngang bằng nhau.

2.1.3. EMULSION: là sữa dưỡng, nó còn có tên gọi khác là LOTION và lỏng hơn CREAM rất nhiều. Trong hầu hết các bộ dưỡng thì đây là sản phẩm duy nhất có chức năng cấp nước cho da.

2.1.4. AMPOULE là tinh chất dưỡng cô đặc hơn, chứa nhiều dưỡng chất hơn, có tác dụng gấp nhiều lần so với ESSENCE hay SERUM. Nói cách khác, AMPOULE như thuốc bổ cho da, thẩm thấu sâu hơn và có tác dụng lên da nhanh hơn so với các loại tinh chất thông thường khác.

2.2. Kem chống nám, chống nắng – Tia tử ngoại có 3 loại: loại A (UVA) có bước sóng 320 – 400 nanomet, xuyên qua biểu bì đến hạ bì. Loại B (UVB) có bước sóng 290 – 320 nanomet xuyên biểu bì đến bì. Loại C (UVC) có bước sóng 180 – 290 nanomet xuyên qua được biểu bì. Hai loại đầu xuyên sâu và gây hại cho da. Tùy khả năng cản tia tử hoại, người ta chia kem chống nắng thành 3 loại như sau: • Loại cản hoàn toàn: bao gồm các chất titanoxid, zinoxid, bột talc. Khi chế thành kem titanoxid bôi lên mặt sẽ làm da mặt trắng mịn, nhưng nếu bôi nhiều sẽ làm da “trắng bợt” khó coi. Mỹ phẩm chứa các chất trên nhưng chỉ ở nồng độ thấp nên khả năng chống nắng hạn chế. • Loại cản nắng một phần: bao gồm các chất paraaminobenzoic, sabitan, stearate, poloxamer, Mineral oil (dầu khoáng), dung dịch chứa methyl anthranilat, propylene glycol hoặc các dầu chứa salicylate, cumarin. Loại này cản được các tia UVB, không cản được tia UVA, làm da có màu ngăm đen. • Loại thứ ba cản được cả UVB lẫn UVA: có chất oxibenzone. Cản được tia UVA lẫn UVB, có hiệu lực ngay cả khi có nước. Được coi là loại thực tế có khả năng chống nắng tốt hơn. – Lời khuyên: Tránh ra nắng vào giờ cao điểm nhiều tia tử hoại (từ 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều), sử dụng các thiết bị chống nắng nếu bắt buộc phải ra ngoài, ăn chế độ nhiều ra quả, dùng mỹ phẩm chống nắng khi cần thiết. Cách chọn các loại kem chống nắng: Xem chữ SPF (Sunscreen Protection Factor) trên nhãn có nghĩa là yếu tố bảo vệ chống nắng hay còn gọi là chỉ số chống nắng. • SPF = 2-4 che chở được việc cháy nắng vừa phải, vẫn sạm da. • SPF = 8-12 chống cháy da tốt hơn, hạn chế sạm da • SPF = 12-20 chống cháy da rất tốt, rất ít hoặc không làm sạm da • SPF = 20-30 giúp che nắng (chống cháy da) tốt nhất, không làm sạm da • SPF = 30+ khả năng chống nắng không cao hơn loại SPF = 30 Dễ hiểu hơn SPF = 2 chỉ lọc được 50% tia UVB; SPF = 15 lọc được 93% tia UVB. Liều lượng bôi: 25g (6 thìa cà phê)/ lần. Nếu dùng loại SPF cao nhưng bôi không đủ liều thì cũng không có ý nghĩa. Loại có ghi “water proof” là loại không thấm nước, sau 2 giờ phải bôi lại/ lần.

2.3. Mỹ phẩm trang điểm – Chăm sóc da khi dùng mỹ phẩm trang điểm: • Tẩy trang: Nếu trang điểm lớp kem nền dày, bụi bẩn nhiều, da khô thì chọn loại tẩy trang chứa chất dầu. Nếu trang điểm mỏng, ít bụi bẩn, da dễ bị mẫn cảm, không thích cảm giác nhờn thì chọn dạng tẩy trang nước. • Rửa mặt: Dùng loại sữa rửa mặt tạo bọt hoặc loại sữa tạo ra những hạt nhỏ li ti loại bỏ các chất bẩn nằm sâu trong lỗ chân lông và lớp sừng, giữ độ ẩm cho da. • Dùng nước: Loại bỏ phần dư sau tẩy trang, làm cho da sạch và mát. – Các loại tẩy trang: • Sữa tẩy trang: Giúp da không bị căng. • Kem tẩy trang: Sản phẩm dễ chịu cho da, thích hợp với da thường, da khô. • Khăn giấy tẩy trang: Thích hợp dùng khi đi du lịch hay không có thời gian tẩy trang, tuy nhiên dễ làm da nổi mụn nếu dùng sản phẩm không phù hợp. • Nước tẩy trang: Thích hợp với mọi loại da. Một số loại có thể dùng thay thế sữa rửa mặt mà không cần xả lại với nước. Tuy nhiên cần dùng kèm với bông tẩy trang. • Dầu tẩy trang: Sản phẩm tẩy trang có thể “gội sạch” mọi lớp make up khó nhằn nhất. • Gel tẩy trang: Giúp làm sạch da từ sâu bên trong nên chỉ cần thoa lớp mỏng lên mặt và rửa lại với nước sạch là được. – Sản phẩm tẩy trang phù hợp từng loại da: • Da khô, da thường: sữa, kem, gel và dầu tẩy trang. • Da dầu, da nhờn mụn: Nước tẩy trang (trường hợp ít trang điểm, dùng hàng ngày). Dầu tẩy trang (trường hợp trang điểm nhiều, chủ yếu là “dầu nhũ hóa dầu” tức là loại bỏ dầu thừa trên da, làm da mềm mịn, se khít lỗ chân lông. Cách sử dụng như sau: Nhẹ nhàng thoa dầu tẩy trang lên da mặt để loại bỏ các bụi bẩn và trung hòa lớp dầu thừa. Nhũ hóa bằng nước ấm để lượng dầu thừa không làm tắc lỗ chân long). • Da nhạy cảm: chỉ nên sử dụng các sản phẩm không có công thức phức tạp, càng đơn giản càng tốt, không cồn và hương liệu. – Tham khảo thành phần một bộ mỹ phẩm trang điểm: • Kem dưỡng và kem lót: Kem dưỡng cung cấp độ ẩm và dưỡng chất cho da, đồng thời làm mềm da giúp lớp trang điểm bám bền hơn. Còn kem lót có tác dụng như một lớp màng bảo vệ da khỏi tác động của các thành phần hóa học trong mỹ phẩm. Bên cạnh đó kem lót hỗ trợ làm mờ lỗ chân lông, các nếp nhăn… cho da mịn màng và đều màu. • Kem nền và kem che khuyết điểm: Chọn kèm nền phù hợp tùy thuộc vào tính chất da và nhu cầu. Chẳng hạn như kem nền kiềm dầu, kem nền có chứa chất dưỡng ẩm, kem nền có độ che phủ mỏng, vừa, dày… Kem che khuyết điểm dùng cho khuyết điểm lộ rõ như mụn bọc, quầng thâm mắt… • Kẻ lông mày • Phấn mắt, kẻ mắt và mascara • Son nude và son đỏ • Dụng cụ trang điểm • Má hồng và phấn tạo khối: Phấn khối giúp gương mặt bạn trông thon gọn hơn, có góc cạnh và chiều sâu, đồng thời cũng làm tôn lên đường nét gương mặt.

http://imc.net.vn/tin-su-kien/cung-imc-tim-hieu-ve-my-pham-cham-soc-toc/

http://imc.net.vn/ve-imc12/

Tìm Hiểu Về Công Nghệ Nano Trong Mỹ Phẩm

Khoa học nano và công nghệ nano là nghiên cứu và ứng dụng những thứ cực kỳ nhỏ và có thể được sử dụng trên tất cả các lĩnh vực khoa học khác nhau, như hóa học, sinh học, vật lý, khoa học vật liệu và kỹ thuật và mỹ phẩm.

Nhà vật lý Richard Feynman chính là cha đẻ của công nghệ nano.

Trong bài nói chuyện của mình vào ngày 29 tháng 12 năm 1959, Feynman đã mô tả một quá trình trong đó các nhà khoa học sẽ có thể điều khiển và kiểm soát các nguyên tử và phân tử riêng lẻ.

Tuy nhiên, hơn một thập kỷ sau Giáo sư Norio Taniguchi mới đặt ra thuật ngữ “công nghệ nano”.

Mãi đến năm 1981, với sự phát triển của kính hiển vi có thể “nhìn thấy” các nguyên tử riêng lẻ, công nghệ nano hiện đại mới thực sự bắt đầu.

Các ứng dụng cho các tính chất đặc biệt này đã được đề xuất trong nhiều ngành công nghiệp và ngành công nghiệp mỹ phẩm là một trong những ngành mong muốn tận dụng tối đa các lợi ích mà công nghệ nano mang lại.

Vật liệu nano đã được sử dụng để thử và cải thiện hiệu suất của hàng loạt các sản phẩm, từ kem dưỡng ẩm và kem chống lão hóa đến chăm sóc tóc.

Hai công dụng chính của hạt nano trong các sản phẩm mỹ phẩm là lọc tia cực tím và phân phối các hoạt chất.

Titanium dioxide và kẽm oxit đều được sử dụng rộng rãi trong kem chống nắng để ngăn ngừa tác hại của tia cực tím đối với da – các cấu trúc nano của các vật liệu này đã được chứng minh nhiều lần để cho hiệu suất tốt hơn nhiều so với các hạt lớn hơn, phản xạ ánh sáng nhìn thấy và hấp thụ tia cực tím với hiệu quả rất cao.

Các hạt nano hiện được sử dụng trong phần lớn các sản phẩm chống nắng trên thị trường, cũng như nhiều sản phẩm mỹ phẩm khác.

Các nhà sản xuất mỹ phẩm sử dụng các phiên bản nano của các thành phần để cung cấp khả năng chống tia cực tím tốt hơn, thâm nhập vào da sâu hơn, hiệu quả lâu dài, tăng màu sắc và chất lượng,…

Việc sử dụng rộng rãi các vật liệu nano này trong mỹ phẩm là do các hạt nano này có được các tính chất mới hơn khác với các hạt có kích thước lớn. Những đặc tính thay đổi này bao gồm màu sắc, độ trong suốt, độ hòa tan và khả năng phản ứng hóa học, làm cho vật liệu nano trở nên hấp dẫn đối với ngành công nghiệp mỹ phẩm.

Ưu điểm của công nghệ nano trong mỹ phẩm

Sử dụng công nghệ nano trong mỹ phẩm nhằm mục đích làm cho nước hoa tồn tại lâu hơn, kem chống nắng hiệu quả hơn và chống lão hóa.

Để tối ưu hóa các điều kiện sản xuất cho công thức chăm sóc da.

Ngăn ngừa tóc chuyển sang màu xám và cũng để ngăn ngừa rụng tóc & được sử dụng để bảo quản các hoạt chất, như vitamin và chất chống oxy hóa, và độ sáng của tóc.

Cải thiện khả năng chống tia cực tím kết hợp với các loại kem chống nắng hữu cơ như 2- hydroxy-4-methoxy benzophenone, điều này cho phép giảm nồng độ của chất hấp thụ tia cực tím.

Sử dụng làm bộ lọc UV trong các sản phẩm chống nắng.

Kích thước nhỏ cho phép thẩm thấu hiệu quả vào da.

Có thể làm giảm mất nước qua da.

Các nhà sản xuất mỹ phẩm đang chuyển hướng sang công nghệ nano bằng cách kết hợp công nghệ nano trong hầu hết các quy trình sản xuất của họ.

Hứa hẹn công nghệ nano sẽ mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp mỹ phẩm!